Nội dung và Video Clips |
 |
|
| Phần 1 Giới thiệu về Phân tích Kỹ thuật |
|
Phân tích kỹ thuật là việc nghiên cứu hành vi của nhà đầu tư và tác động của các hành vi này vào khả năng biến động giá chứng khoán. Phân tích Kỹ thuật giúp quý vị xác định xu hướng thị trường, dự đoán biến động giá và các tín hiệu Mua, tín hiệu Bán để đưa ra quyết định đầu tư sáng suốt và có khả năng đem lại kết quả cao. Chi tiết |
|
|
| Phần 2 Tổng quan về Chỉ số Phân tích Kỹ thuật |
|
Có hai nhóm chỉ số chính: nhóm Chỉ số Xu hướng giá, nhóm Chỉ số Dao động giá. Rất ít khi quý vị phải dùng tất cả các chỉ số cùng một lúc trong biểu đồ phân tích của mình. Nhằm tăng cường khả năng thành công trong việc sử dụng các chỉ số kỹ thuật, quý quen dùng nhất và áp dụng trong biểu đồ phân tích. Chi tiết |
|
|
| Phần 3 Nhóm Chỉ số Xu hướng Giá |
|
Simple Moving Averages: Chỉ số này loại bỏ giao động giá hàng ngày, và làm cho đường đồ thị mền mại hơn. Dấu hiệu MUA xuất hiện khi hai đường Trung bình Trượt Ngắn ngày và Dài ngày cắt về phía trên (xem hình bên trái). Dấu hiệu BÁN xuất hiện khi hai đường này cắt về phía dưới.
|
|
|
Exponential Moving Averages: Đường trung Bình trượt cấp số Nhân về bản chất và cách phát hiện dấu hiệu MUA- BÁN cũng giống như đường Đường Trung bình trượt Cơ bản ở trên. Điểm khác biệt là Đường TB trượt cấp số Nhân đặt tỷ trọng cao vào mức giá gần đây nhất. Nhà đầu tư mạo hiểm thường dùng chỉ số này. |
|
|
|
|
Bollinger Bands: Đường biên Bollinger tạo ra vùng bao phủ quanh Đường Trung bình trượt Cơ bản. Khi giá cổ phiếu có biến động lớn (high volatility) Đường biên Bollinger sẽ được mở rộng. Khi giá chứng khoán ít biến động, Đường biên sẽ được thu hẹp lại. NĐT thường dùng chỉ số này để xác định xem giá cổ phiếu có độ biến động cao hay thấp. |
|
|
Parabolic SAR: Chỉ số Báo hiệu Giá Đảo chiều Parabolic S-A-R là thuộc nhóm chỉ số về hướng biến động giá (trending indicator). Chỉ số Parabolic S-A-R giúp NĐT xác định thời điểm cần phải bán cổ phiếu. S-A-R là viết tắt của “Stop and Reverse”. Khi NĐT nhìn thấy giá cổ phiếu chạm tới Chỉ số Parabolic S-A-R, thì phải cân nhắc xem có nên bán không. NĐT có thể dùng Chỉ số này để xác định mức giá cắt lỗ (stop loss).
|
|
|
| Phần 4 Nhóm Chỉ số Biến Động giá |
|
|
Money Flow Index (“MFI”): Chỉ số MFI có giá trị từ 0 đến 100. Càng gần tới mức 100, thì chỉ số càng mạnh. Chỉ số này yếu đi khi về gần về mức 0. Chỉ số MFI là một chỉ số rất hay vì tổng hợp được cả giá và khối lượng giao dịch. Chỉ số MFI giúp NĐT xác định được “sức mạnh” của xu hướng biến động, và có thể dự đoán được xem xu thể tăng giá hoặc giảm giá cổ phiếu có tiếp tục tiếp diễn hay không.
|
|
|
Moving Average Convergence Divergence (“MACD”): Đường MACD được tạo ra từ quan hệ của hai đường Trung bình Trượt. Dấu hiệu MUA xuất hiện khi Đường MACD cắt nhau lên phía trên (xem hình bên trái). Khi các đường cắt nhau xuống phía dưới thì là dấu hiệu BÁN |
|
|
Rate of Change: Chỉ số Tỷ lệ Thay đổi ROC chuyển quanh mức 0 (zero line). Chỉ số Rate of Change cho NĐT biết là giá đã di chuyển bao nhiêu so với mức cũ. Khi giá cổ phiếu bắt đầu tăng hoặc giảm mạnh, thì Chỉ số Rate of Change sẽ di chuyển xa mức số 0. Khi giá chứng khoán dừng biến động thì Chỉ số này sẽ quay về gần mức 0. |
|
|
|
|
Relative Strength Index (“RSI”): Chỉ số Sức mạnh Tương đối RSI là chỉ số thuộc nhóm dao động giá (oscillating indicator). Chỉ số này có giá trị trong khoảng 0- 100. Khi Chỉ số này tăng báo hiệu thị trường đang nóng lên. Khi Chỉ số này giảm báo hiệu thị trường đang hạ nhiệt. Dấu hiệu MUA xuất hiện khi RSI dưới mức 30 (Oversold), và dấu hiệu Bán khi RSI trên 70 (Overbought). Xem hình bên trái. |
|
|
Slow Stochastic: Chỉ số Stochastic Chậm thuộc nhóm chỉ số giao động giá. Chỉ số này bao gồm hai đường dao động trong khoảng từ 0-100. Chỉ số Stochastic cho biết được mối quan tâm của NĐT với thị trường là cao hay thấp. Khi chỉ số Stochastic Chậm tăng trên 80 hoặc xuống dưới 20 báo hiệu cho NĐT biết là giá cổ phiếu đã được mở rộng quá mức (overextended), và có khả năng cao là giá sẽ đảo chiều trong tương lai gần.
|
|
|
Williams %R: Chỉ số Williams %R thuộc nhóm chỉ số dao động giá. Chỉ số này giống như hai chỉ số “Sức mạnh Tương đối RSI” và “Tỷ lệ Thay đổi”. Chỉ số Williams %R dao động trong khoảng 0 - 100. Khi chỉ số này lớn hơn 80 hay nhỏ hơn 20, thì được coi là mở rộng quá mức (overextended). Khi tình huống này xảy ra sẽ báo hiệu cho NĐT là có khả năng cao giá chứng khoán sẽ đảo chiều.
|
|
| Doanh nghiệp từ A-Z |
 |
| Thông tin Đầy đủ, Chuẩn xác, Chuyên sâu và đa
chiều Bậc nhất Việt nam về từng mã cổ phiếu |
|
|
 |
| Tổng hợp Ngành |
 |
| Trang tổng hợp và So sánh Ngành theo Tiêu
chuẩn Quốc tế của Dow Jones |
|
|
 |
| Trung tâm Phân tích |
 |
| Hàng nghìn Báo cáo Phân tích Sắc sảo về Xu
hướng Thị trường, Ngành và từng mã Cổ phiếu |
|
|
|
|
| Phần 5 Khối lượng |
|
|
Volume: Khối lượng CP Giao dịch giúp NĐT xác định xem biến động giá có “sức mạnh/ strengh” tới mức độ nào. Nếu có nhiều NĐT mua hoặc bán và khối lượng giao cao, bạn sẽ biết là biến động giá là rất mạnh. Còn khi chỉ có ít NĐT mua hoặc bán và khối lượng thấp, thì biến động giá là yếu. |
|
|
| Phần 6 Mức Hỗ trợ và mức Kháng cự |
|
|
Support and Resistance Level: Thấu hiểu về mức Hỗ trợ và mức Kháng cự là điều cực kỳ quan trọng trong việc thực hiện chiến lược đầu tư có kỷ luật. Khi giá giảm xuống mức Hỗ trợ, bên Mua sẽ nhảy vào để cân bằng cung cầu, giá sẽ ngừng giảm và có thể tăng trở lại. Ngược lại, khi giá tăng lên tới mức Kháng cự, bên Bán sẽ bán ra làm giá ngừng tăng và có thể sẽ giảm xuống. |
|
| Phần 7 Fibonacci: Một chỉ số Hàng đầu |
|
|
Fibonacci là dãy số toán học kỳ diệu được Leonardo Pisano, người Ý phát minh từ Thế ky 12. Rất nhiều sự kiện trong tự nhiên và cuộc sống xung quanh chúng ta đang diễn ra tuân theo quy luật của dãy số này. Thị trường Chứng khoán là một trường hợp. Con số Fibonacci thông dụng nhất trong phân tích kỹ thuật chứng khoán là con số 61,8% (thường được làm tròn 62%), 38% và 50%. |
|
|
|