Sản phẩm và Dịch vụ: StoxPro Corporate Solutions English Giới thiệu Liên hệ
    Login     Đăng ký miễn phí
Hướng dẫn về Phân tích Kỹ thuật

Các nhà phân tích và các dealers chuyên nghiệp thường áp dụng các chỉ số kỹ thuật để dự đoán về xu hướng tăng giảm, và sức mạnh về biến động giá cổ phiếuc cũng như xác định kịp thời các dấu hiệu "Mua" và "Bán". StoxExperts hân hạnh trình bày tới quý vị về cách sử dụng trong thực tiễn 12 chỉ số kỹ thuật phổ biến nhất. Mỗi chỉ số sẽ được minh họa bằng đồ thị và video clips.
Danh mục Download Hướng dẫn Sử dụng 14 Chỉ số Phân tích Kỹ thuật Thông dụng nhất trong Đầu tư Chứng khoán
1 Giới thiệu về Phân tích Kỹ thuật 4.2 Đường Trung bình Trượt Hội tụ và Phân kỳ (MACD)
2 Tổng quan về các Chỉ số Phân tích Kỹ thuật   4.3 Chỉ số Tỷ lệ Thay đổi ROC
3 Nhóm Chỉ số Xu hướng Giá   4.4 Chỉ số Sức Mạnh Tương đối RSI
3.1 Đường Trung bình Trượt Giản đơn SMA   4.5 Chỉ số Stochastic Chậm và Nhanh
3.2 Đường Trung bình Trượt Cấp số Nhân EMA   4.6 Chỉ số Williams %R
3.3 Dải Biên độ Biến động giá Bollinger   5 Khối lượng
3.4 Chỉ số Báo hiệu Giá Đảo chiều Parabolic SAR   6 Mức Hỗ trợ và mức Kháng cự
4 Nhóm Chỉ số Biến Động giá   7 Fibonacci: Một chỉ số Hàng đầu
4.1 Chỉ số Lưu lượng Tiền MFI      
Nội dung và Video Clips  
Phần 1   Giới thiệu về Phân tích Kỹ thuật
Phân tích kỹ thuật là việc nghiên cứu hành vi của nhà đầu tư và tác động của các hành vi này vào khả năng biến động giá chứng khoán. Phân tích Kỹ thuật giúp quý vị xác định xu hướng thị trường, dự đoán biến động giá và các tín hiệu Mua, tín hiệu Bán để đưa ra quyết định đầu tư sáng suốt và có khả năng đem lại kết quả cao. Chi tiết
 
Phần 2   Tổng quan về Chỉ số Phân tích Kỹ thuật
Có hai nhóm chỉ số chính: nhóm Chỉ số Xu hướng giá, nhóm Chỉ số Dao động giá. Rất ít khi quý vị phải dùng tất cả các chỉ số cùng một lúc trong biểu đồ phân tích của mình. Nhằm tăng cường khả năng thành công trong việc sử dụng các chỉ số kỹ thuật, quý quen dùng nhất và áp dụng trong biểu đồ phân tích. Chi tiết
Phần 3   Nhóm Chỉ số Xu hướng Giá
3.1 Đường Trung bình trượt Cơ bản
Simple Moving Averages: Chỉ số này loại bỏ giao động giá hàng ngày, và làm cho đường đồ thị mền mại hơn. Dấu hiệu MUA xuất hiện khi hai đường Trung bình Trượt Ngắn ngày và Dài ngày cắt về phía trên (xem hình bên trái). Dấu hiệu BÁN xuất hiện khi hai đường này cắt về phía dưới.

3.2 Đường Trung bình trượt Cấp số Nhân
Exponential Moving Averages: Đường trung Bình trượt cấp số Nhân về bản chất và cách phát hiện dấu hiệu MUA- BÁN cũng giống như đường Đường Trung bình trượt Cơ bản ở trên. Điểm khác biệt là Đường TB trượt cấp số Nhân đặt tỷ trọng cao vào mức giá gần đây nhất. Nhà đầu tư mạo hiểm thường dùng chỉ số này.
 
3.3 Biên độ Biến động Giá Bollinger Bands
Bollinger Bands: Đường biên Bollinger tạo ra vùng bao phủ quanh Đường Trung bình trượt Cơ bản. Khi giá cổ phiếu có biến động lớn (high volatility) Đường biên Bollinger sẽ được mở rộng. Khi giá chứng khoán ít biến động, Đường biên sẽ được thu hẹp lại. NĐT thường dùng chỉ số này để xác định xem giá cổ phiếu có độ biến động cao hay thấp.
3.4 Chỉ số Báo hiệu Giá Đảo chiều
Parabolic SAR: Chỉ số Báo hiệu Giá Đảo chiều Parabolic S-A-R là thuộc nhóm chỉ số về hướng biến động giá (trending indicator). Chỉ số Parabolic S-A-R giúp NĐT xác định thời điểm cần phải bán cổ phiếu. S-A-R là viết tắt của “Stop and Reverse”. Khi NĐT nhìn thấy giá cổ phiếu chạm tới Chỉ số Parabolic S-A-R, thì phải cân nhắc xem có nên bán không. NĐT có thể dùng Chỉ số này để xác định mức giá cắt lỗ (stop loss).
Phần 4   Nhóm Chỉ số Biến Động giá
4.1 Chỉ số Lưu lượng Tiền MFI
Money Flow Index (“MFI”): Chỉ số MFI có giá trị từ 0 đến 100. Càng gần tới mức 100, thì chỉ số càng mạnh. Chỉ số này yếu đi khi về gần về mức 0. Chỉ số MFI là một chỉ số rất hay vì tổng hợp được cả giá và khối lượng giao dịch. Chỉ số MFI giúp NĐT xác định được “sức mạnh” của xu hướng biến động, và có thể dự đoán được xem xu thể tăng giá hoặc giảm giá cổ phiếu có tiếp tục tiếp diễn hay không.
4.2 Đường Hội nhập và Phân ly Giá MACD
Moving Average Convergence Divergence (“MACD”): Đường MACD được tạo ra từ quan hệ của hai đường Trung bình Trượt. Dấu hiệu MUA xuất hiện khi Đường MACD cắt nhau lên phía trên (xem hình bên trái). Khi các đường cắt nhau xuống phía dưới thì là dấu hiệu BÁN
4.3 Chỉ số Tỷ lệ Thay đổi ROC
Rate of Change: Chỉ số Tỷ lệ Thay đổi ROC chuyển quanh mức 0 (zero line). Chỉ số Rate of Change cho NĐT biết là giá đã di chuyển bao nhiêu so với mức cũ. Khi giá cổ phiếu bắt đầu tăng hoặc giảm mạnh, thì Chỉ số Rate of Change sẽ di chuyển xa mức số 0. Khi giá chứng khoán dừng biến động thì Chỉ số này sẽ quay về gần mức 0.
 
4.4 Chỉ số Sức mạnh Tương đối về Giá
Relative Strength Index (“RSI”): Chỉ số Sức mạnh Tương đối RSI là chỉ số thuộc nhóm dao động giá (oscillating indicator). Chỉ số này có giá trị trong khoảng 0- 100. Khi Chỉ số này tăng báo hiệu thị trường đang nóng lên. Khi Chỉ số này giảm báo hiệu thị trường đang hạ nhiệt. Dấu hiệu MUA xuất hiện khi RSI dưới mức 30 (Oversold), và dấu hiệu Bán khi RSI trên 70 (Overbought). Xem hình bên trái.
4.5 Chỉ số Stochastic Chậm và Nhanh
Slow Stochastic: Chỉ số Stochastic Chậm thuộc nhóm chỉ số giao động giá. Chỉ số này bao gồm hai đường dao động trong khoảng từ 0-100. Chỉ số Stochastic cho biết được mối quan tâm của NĐT với thị trường là cao hay thấp. Khi chỉ số Stochastic Chậm tăng trên 80 hoặc xuống dưới 20 báo hiệu cho NĐT biết là giá cổ phiếu đã được mở rộng quá mức (overextended), và có khả năng cao là giá sẽ đảo chiều trong tương lai gần.
4.6 Chỉ số Williams %R
Williams %R: Chỉ số Williams %R thuộc nhóm chỉ số dao động giá. Chỉ số này giống như hai chỉ số “Sức mạnh Tương đối RSI” và “Tỷ lệ Thay đổi”. Chỉ số Williams %R dao động trong khoảng 0 - 100. Khi chỉ số này lớn hơn 80 hay nhỏ hơn 20, thì được coi là mở rộng quá mức (overextended). Khi tình huống này xảy ra sẽ báo hiệu cho NĐT là có khả năng cao giá chứng khoán sẽ đảo chiều.
Doanh nghiệp từ A-Z
Thông tin Đầy đủ, Chuẩn xác, Chuyên sâu và đa chiều Bậc nhất Việt nam về từng mã cổ phiếu
Tổng hợp Ngành
Trang tổng hợp và So sánh Ngành theo Tiêu chuẩn Quốc tế của Dow Jones
Trung tâm Phân tích
Hàng nghìn Báo cáo Phân tích Sắc sảo về Xu hướng Thị trường, Ngành và từng mã Cổ phiếu
Phần 5   Khối lượng
Khối lượng Cổ phiếu Giao dịch
Volume: Khối lượng CP Giao dịch giúp NĐT xác định xem biến động giá có “sức mạnh/ strengh” tới mức độ nào. Nếu có nhiều NĐT mua hoặc bán và khối lượng giao cao, bạn sẽ biết là biến động giá là rất mạnh. Còn khi chỉ có ít NĐT mua hoặc bán và khối lượng thấp, thì biến động giá là yếu.
 
Phần 6   Mức Hỗ trợ và mức Kháng cự
Mức Hỗ trợ và mức Kháng cự
Support and Resistance Level: Thấu hiểu về mức Hỗ trợ và mức Kháng cự là điều cực kỳ quan trọng trong việc thực hiện chiến lược đầu tư có kỷ luật. Khi giá giảm xuống mức Hỗ trợ, bên Mua sẽ nhảy vào để cân bằng cung cầu, giá sẽ ngừng giảm và có thể tăng trở lại. Ngược lại, khi giá tăng lên tới mức Kháng cự, bên Bán sẽ bán ra làm giá ngừng tăng và có thể sẽ giảm xuống.
Phần 7   Fibonacci: Một chỉ số Hàng đầu
Fibonacci: Một chỉ số Hàng đầu
Fibonacci là dãy số toán học kỳ diệu được Leonardo Pisano, người Ý phát minh từ Thế k‎y 12. Rất nhiều sự kiện trong tự nhiên và cuộc sống xung quanh chúng ta đang diễn ra tuân theo quy luật của dãy số này. Thị trường Chứng khoán là một trường hợp. Con số Fibonacci thông dụng nhất trong phân tích kỹ thuật chứng khoán là con số 61,8% (thường được làm tròn 62%), 38% và 50%.
 
 
© 2008-2009 StoxPlus. Stox.vn là một thương hiệu của Công ty Truyền thông Tài chính StoxPlus. Giấy phép số 187/GP-TTDT 27/11/2009, Cục QL Phát thanh, Truyền hình và Thông tin Điện tử, Bộ Thông tin và Truyền thông. Khi sử dụng cổng thông tin này, quý vị đã đồng ý với Thỏa thuận về Sử dụng Dich vụ và Điều khoản Miễn trách Stox.vn . Ghi rõ nguồn “Stox.vn" khi bạn phát hành lại thông tin từ cổng thông tin này.
 
  RSS